Tiết 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Hồng Dưỡng (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:26' 22-11-2010
Dung lượng: 62.0 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Lê Hồng Dưỡng (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:26' 22-11-2010
Dung lượng: 62.0 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Tuần 3 Ngày soạn: 04/09/2010
Tiết 3 Ngày dạy: 06/09/2010
I. MỤC TIÊU
1/ Kiến thức.
- Nhận biết được bóng tối , bóng nửa tối và giải thích
- Giải tích được vì sao lại có nhật thực nguyệt thực.
2/ Kĩ năng. Vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng giải thích được một số hiện tượng trong thực tế và hiểu được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng của ánh sáng.
3/ Thái độ: Hăng say học tập và tham gia các hoạt động học.
II . CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Dụng cụ thí nghiệm H:3.1; 3.2; 3.3; 3.4 − 1 mô hình TĐ- M.trăng- M.Trời.
Đối với mỗi nhóm HS:
− 1 đèn pin − 1 bóng đèn điện lớn 220 V − 40W
− 1 Vật cản bằng bìa − 1 màn chắn sáng − 1 hình vẽ nhật thực và nguyệt thực
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Hoạt động:(8ph)Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập
HS lên bảng trình bày
- Nêu định luật truyền thẳng của ánh sáng?
- Dựa vào định luật truyền thẳng của ánh? sáng giải thích vì sao dùng ống cong lại không nhìn thấy ánh sáng từ dây tóc bóng đèn phát ra?
Hoạt động 2:(15ph) Quan sát và hình thành khái niệm bóng tối và bóng nửa tối.
I/ Bóng tối và bóng nửa tối.
1/ Thí nghiệm:
+Các nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm.
C1:Phần màu đen không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng tới vì ánh sáng truyền đi theo đường thẳng, bị vật chắn chặn lại.
2/ Thí nghiệm 2:
Tiến hành thí nghiệm 2
C2 Trên màn chắn ở sau vật cản vùng 1 là bóng tối , vùng 3 được chiếu sáng đầy đủ , vùng 2 chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng nên không sáng bằng vùng 3
+Quan sát hình 3.1 Mô tả thí nghiệm 1 và tiến hành
+? Vì sao trên màn chắn hoàn toàn không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng đến ?
+ Bóng tối xãy ra khi nào?
GV Y/C HS:
+Mô tả thí nghiệm 2 và tiến hành TN.
Chỉ yêu cầu HS làm thí nghiệm với cây nến để phân biệt bóng tối và bóng nữa tối
+Bóng nửa tối xãy ra khi nào ?
Hoạt động 3:(10ph) Hình thành khái niệm nhật thực, nguyệt thực.
Trả lời C3 : Nơi có nhật thực toàn phần nằm trong vùng bóng tối của mặt trăng bị mặt trăng che khuất không cho ánh sáng mặt trời chiếu đến , vì thế đứng ở đó , ta không nhìn thấy mặt trời ,trời tối lại
+ Cho HS đọc thông báo ở mục 2
+ Nhật thực xãy ra khi nào ?
+ Thông báo về tính chất phản chiếu của ánh sáng mặt trăng , sự quay của mặt trăng xung quanh trái đất
+ Xem hình 3.4
− Đứng chỗ nào trên mặt đất là ban đêm và nhìn thấy mặt trăng?
Y/c Làm C4
− Đứng tại phần bôi đen của trái đất trên hình sẽ không nhìn thấy mặt trời.(Q.sát được nhật thực toàn phần)
C4:
− Mặt trăng ở vị trí 1 trên hình: Có nguyệt thực
− Mặt trăng ở vị trí 2 , 3 trên hình : trăng sáng
− Ở vị trí 2 trên hình , Mặt trăng vẫn được Mặt trời chiếu sáng như các vị trí khác nhưng vì ta đứng nghiêng nên ta không nhìn thấy toàn bộ phần được chiếu sáng mà chỉ thấy một phần bôi đen trên hình phần trăng được chiếu sáng sẽ dễ nhận ra hiện tượng trăng khuyết hơn
− Mặt trăng ở vị trí nào thì đáng lẽ ta nhìn thấy mặt trăng tròn nhưng mặt trăng bị mặt đất che khuất hoàn toàn?(Có nhật thực hoàn toàn )
− Mặt trăng ở vị tí nào thì ta thấy trăng sáng?
− Khi mặt trăng ở vị trí 2, tuy đứng ở vị trí A ta nhìn thấy mặt trăng nhưng chỉ nhìn thấy một phần của mặt trăng, vì sao? (dùng mô hình hệ Mặt trời − Trái đất − Mặt trăng để HS qua sát )
+ Nguyệt thực xãy ra khi nào?
Hoạt động 3:(10ph) Củng cố - vận dụng.
III. Vận dụng :
+ HS thảo luận cả lớp C5
+ HS thảo luận theo nhóm C5: Khi miếng bìa lại gần màn chắn hơn thì bóng tối và bóng nửa tối đều thu hẹp lại hơn. Khi miếng bìa lại sát màn chắn thì hầu
Tiết 3 Ngày dạy: 06/09/2010
I. MỤC TIÊU
1/ Kiến thức.
- Nhận biết được bóng tối , bóng nửa tối và giải thích
- Giải tích được vì sao lại có nhật thực nguyệt thực.
2/ Kĩ năng. Vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng giải thích được một số hiện tượng trong thực tế và hiểu được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng của ánh sáng.
3/ Thái độ: Hăng say học tập và tham gia các hoạt động học.
II . CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Dụng cụ thí nghiệm H:3.1; 3.2; 3.3; 3.4 − 1 mô hình TĐ- M.trăng- M.Trời.
Đối với mỗi nhóm HS:
− 1 đèn pin − 1 bóng đèn điện lớn 220 V − 40W
− 1 Vật cản bằng bìa − 1 màn chắn sáng − 1 hình vẽ nhật thực và nguyệt thực
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Hoạt động:(8ph)Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập
HS lên bảng trình bày
- Nêu định luật truyền thẳng của ánh sáng?
- Dựa vào định luật truyền thẳng của ánh? sáng giải thích vì sao dùng ống cong lại không nhìn thấy ánh sáng từ dây tóc bóng đèn phát ra?
Hoạt động 2:(15ph) Quan sát và hình thành khái niệm bóng tối và bóng nửa tối.
I/ Bóng tối và bóng nửa tối.
1/ Thí nghiệm:
+Các nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm.
C1:Phần màu đen không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng tới vì ánh sáng truyền đi theo đường thẳng, bị vật chắn chặn lại.
2/ Thí nghiệm 2:
Tiến hành thí nghiệm 2
C2 Trên màn chắn ở sau vật cản vùng 1 là bóng tối , vùng 3 được chiếu sáng đầy đủ , vùng 2 chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng nên không sáng bằng vùng 3
+Quan sát hình 3.1 Mô tả thí nghiệm 1 và tiến hành
+? Vì sao trên màn chắn hoàn toàn không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng đến ?
+ Bóng tối xãy ra khi nào?
GV Y/C HS:
+Mô tả thí nghiệm 2 và tiến hành TN.
Chỉ yêu cầu HS làm thí nghiệm với cây nến để phân biệt bóng tối và bóng nữa tối
+Bóng nửa tối xãy ra khi nào ?
Hoạt động 3:(10ph) Hình thành khái niệm nhật thực, nguyệt thực.
Trả lời C3 : Nơi có nhật thực toàn phần nằm trong vùng bóng tối của mặt trăng bị mặt trăng che khuất không cho ánh sáng mặt trời chiếu đến , vì thế đứng ở đó , ta không nhìn thấy mặt trời ,trời tối lại
+ Cho HS đọc thông báo ở mục 2
+ Nhật thực xãy ra khi nào ?
+ Thông báo về tính chất phản chiếu của ánh sáng mặt trăng , sự quay của mặt trăng xung quanh trái đất
+ Xem hình 3.4
− Đứng chỗ nào trên mặt đất là ban đêm và nhìn thấy mặt trăng?
Y/c Làm C4
− Đứng tại phần bôi đen của trái đất trên hình sẽ không nhìn thấy mặt trời.(Q.sát được nhật thực toàn phần)
C4:
− Mặt trăng ở vị trí 1 trên hình: Có nguyệt thực
− Mặt trăng ở vị trí 2 , 3 trên hình : trăng sáng
− Ở vị trí 2 trên hình , Mặt trăng vẫn được Mặt trời chiếu sáng như các vị trí khác nhưng vì ta đứng nghiêng nên ta không nhìn thấy toàn bộ phần được chiếu sáng mà chỉ thấy một phần bôi đen trên hình phần trăng được chiếu sáng sẽ dễ nhận ra hiện tượng trăng khuyết hơn
− Mặt trăng ở vị trí nào thì đáng lẽ ta nhìn thấy mặt trăng tròn nhưng mặt trăng bị mặt đất che khuất hoàn toàn?(Có nhật thực hoàn toàn )
− Mặt trăng ở vị tí nào thì ta thấy trăng sáng?
− Khi mặt trăng ở vị trí 2, tuy đứng ở vị trí A ta nhìn thấy mặt trăng nhưng chỉ nhìn thấy một phần của mặt trăng, vì sao? (dùng mô hình hệ Mặt trời − Trái đất − Mặt trăng để HS qua sát )
+ Nguyệt thực xãy ra khi nào?
Hoạt động 3:(10ph) Củng cố - vận dụng.
III. Vận dụng :
+ HS thảo luận cả lớp C5
+ HS thảo luận theo nhóm C5: Khi miếng bìa lại gần màn chắn hơn thì bóng tối và bóng nửa tối đều thu hẹp lại hơn. Khi miếng bìa lại sát màn chắn thì hầu
 











Các ý kiến mới nhất